Chủ nhật 11/06/2023
Thứ năm, 05/08/2021 - 09:27:05

Điểm chuẩn vào ĐH Khoa học Tự nhiên cao nhất tới 26,1, năm nay có thể tăng nhẹ?

PGS.TSKH Vũ Hoàng Linh, Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) cho biết, theo phổ điểm công bố của Bộ GD-ĐT, so sánh với phổ điểm tương ứng năm 2020 thì phổ điểm của 3 khối A00, A01, B00 năm nay có một số thay đổi nhỏ.

Theo PGS Vũ Hoàng Linh, cụ thể, đối với khối A00, đỉnh (tổng điểm có nhiều thí sinh nhất) là 23 điểm, tương tự năm 2020. Mặc dù điểm trung bình giảm hơn so với năm 2020 nhưng số thí sinh đạt mức điểm 17 - 25 điểm cao hơn so với năm 2020.

Từ những đánh giá về phổ điểm các khối thi chính sử dụng để xét tuyển vào ĐH Khoa học tự nhiên, thầy Linh dự báo điểm chuẩn các ngành Khoa học tự nhiên cơ bản giữ nguyên, một số ngành có điểm chuẩn năm 2020 ở mức 20 - 23 điểm có thể tăng nhẹ.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) cũng vừa công bố điểm sàn vào các ngành dao động từ 18-21 điểm.

Năm 2020, ngành Máy tính và Khoa học thông tin của Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội lấy 26,1 điểm, tăng 2,6 so với năm 2019.

Có 5 ngành lấy điểm chuẩn 17, gồm Hải dương học, Tài nguyên và môi trường nước, Địa chất học, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường.

Điểm chuẩn từng ngành như sau:

Năm 2019, điểm chuẩn cao nhất là 23,5, ngành Máy tính và Khoa học Thông tin. Mức điểm trúng tuyển thấp nhất là 16 và có 13 ngành nhận thí sinh có điểm xét tuyển từ mức này trở lên.

Cụ thể, điểm chuẩn từng ngành năm 2019 theo từng tổ hợp xét tuyển như sau:

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

QHT01

Toán học

A00, A01, D07, D08

20

 

2

QHT02

Toán tin

A00, A01, D07, D08

22

 

3

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

A00, A01, D07, D08

23.5

 

4

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

A00, A01, D07, D08

20.75

 

5

QHT03

Vật lý học

A00, A01, B00, C01

18

 

6

QHT04

Khoa học vật liệu

A00, A01, B00, C01

16.25

 

7

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

A00,A01, B00, C01

16.25

 

8

QHT06

Hoá học

A00, B00, D07

20.5

 

9

QHT41

Hoá học**

A00, B00, D07

16

 

10

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00, B00, D07

21.75

 

11

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

A00, B00, D07

16

 

12

QHT43

Hoá dược**

A00, B00, D07

20.25

 

13

QHT08

Sinh học

A00, A02, B00, D08

20

 

14

QHT09

Công nghệ sinh học

A00, A02, B00, D08

22.75

 

15

QHT44

Công nghệ sinh học**

A00, A02, B00, D08

18.75

 

16

QHT10

Địa lý tự nhiên

A00, A01, B00, D10

16

 

17

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

A00, A01, B00, D10

16

 

18

QHT12

Quản lý đất đai

A00, A01, B00, D10

16

 

19

QHT13

Khoa học môi trường

A00, A01, B00, D07

17

 

20

QHT45

Khoa học môi trường**

A00, A01, B00, D07

16

 

21

QHT14

Khoa học đất

A00, A01, B00, D07

17

 

22

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, A01, B00, D07

17

 

23

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

A00, A01, B00, D07

16

 

24

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

A00, A01, B00, D07

16

 

25

QHT17

Hải dương học

A00, A01, B00, D07

16

 

26

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

A00, A01, B00, D07

16

 

27

QHT18

Địa chất học

A00, A01, B00, D07

16

 

28

QHT19

Kỹ thuật địa chất

A00, A01, B00, D07

16

 

29

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, A01, B00, D07

16

 

Tag: