Thứ bảy 24/02/2024
  • Hướng nghiệp
Thứ hai, 25/07/2022 - 04:08:09

Thí sinh đạt dưới 25 điểm có cơ hội xét  tuyển vào những ngành nào của những trường nào?

Năm 2022 đề thi THPT QG được đánh giá có mức độ phân hóa cao nhưng các chuyên gia tuyển sinh dự báo điểm chuẩn vào các trường đại học top trên không biến động nhiều. Vậy thí sinh có mức điểm thi đạt từ 20 - 25 điểm có cơ hội xét tuyển vào những ngành nào và trường nào?

ThS Nguyễn Anh Vũ - trưởng phòng tư vấn tuyển sinh và phát triển thương hiệu Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM - cho rằng với những dự đoán phổ điểm, để đạt điểm 7-8 không khó, nhưng điểm 9-10 sẽ ít hơn năm trước. Như vậy, điểm chuẩn các trường tốp dưới và tốp giữa sẽ không thay đổi nhiều. Nếu thí sinh có mức điểm thi từ 20 - 25 có thể tham khảo các trường sau:

Xem thêm: Trên 25 điểm nên xét tuyển vào ngành nào, trường nào? 

Thí sinh có mức điểm dưới 25 thi khối A học ngành gì?

Với mức điểm thi từ 20 - 25 điểm, các thí sinh đăng ký thi tổ hợp khối A (A00, A01) tự tin xét tuyển vào các ngành học tại các trường sau:

 

STT

Tên trường

Ngành học

Điểm chuẩn năm 2021

Học phí 2022

Khu vực phía Bắc

 

1

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Kỹ thuật dệt may

23.99

24- 30 triệu/ năm đối với chương trình chuẩn. Mức tăng trung bình khoảng 8% / năm học và không vượt quá mức 10% / năm học

Kỹ thuật nhiệt

24.5

Kỹ thuật môi trường

24.01

Quản lý tài nguyên và môi trường

23.53

Kỹ thuật in

24.45

2

Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

24.5

480.000 - 715.000 đ/ tín chỉ

Công nghệ nông nghiệp

23.55

3

Đại học Giao thông Vận tải

Khai thác vận tải

24.6

Chương trình đào tạo đại học hệ đại trà là: 390.000 VNĐ/ tín chỉ. Mức học phí dự kiến tăng 10%/ năm

Kinh tế vận tải

24.5

Kinh tế xây dựng 

24

Quản lý xây dựng

22.8

Công nghệ kỹ thuật giao thông

22.9

Kỹ thuật xây dựng

21.1

Kỹ thuật cơ khí

24.4

Kỹ thuật điện

24.05

Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo

23.85

4

Đại học Công nghệ giao thông vận tải

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

20.35

Học phí trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải năm 2022 dự kiến như sau: Khối ngành V (Công nghệ, kỹ thuật): 1.060.000 đồng/tháng. Khối ngành III, VII (Kinh tế, Vận tải): 960.000 đồng/tháng

Khai thác vận tải

22.09

Công nghệ kỹ thuật Điện tử - viễn thông

23

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

23.2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

24.05

Hệ thống thông tin

24

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

23.8

5

Đại học Xây dựng

Kiến trúc

21.25 - 24

Học phí dự kiến: 12 triệu/ năm, thay đổi theo từng năm

Kỹ thuật xây dựng

18.5 - 23.5 

Kỹ thuật cơ khí

21.75 - 23.25

Kinh tế xây dựng

24

Quản lý xây dựng

23.25 - 23.5

6

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Quản trị văn phòng(A00; A01; D01)

24.5

Học phí năm học 2022-2023 là 18,5 triệu đồng/năm học, học phí năm học tiếp theo tăng không quá 10% so với năm học liền trước.

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

23.9

Công nghệ kỹ thuật điện, diện tử

24.6

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

24.25

Công nghệ kỹ thuật hóa học

22.05

Công nghệ thực phẩm

23.75

Công nghệ dệt, may

24

Robot và trí tuệ nhân tạo

24.2

Phân tích dữ liệu kinh doanh

23.8

Thiết kế thời trang

24.55

Khu vực phía Nam

 

7

Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

Kỹ thuật cơ khí

24.5

Dự kiến học phí năm 2022 - 2023: 27.500.000 đ. Mức học phí đã dự kiến đó đã tăng 10% đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Kỹ thuật Dệt, công nghệ May

22

Xây dựng

22.4

Kỹ thuật Môi trường; quản lý tài nguyên và môi trường

24

Cơ kỹ thuật

24.3

Kỹ thuật nhiệt

23

8

Đại học Kiến trúc TP HCM

Kỹ thuật xây dựng

20.65 - 22.6

Năm 2023, dự kiến học phí từ 13 - 88 triệu/ năm học. Mức thu này tăng 10% đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Quản lý xây dựng

22

Thí sinh đạt dưới 25 điểm khối B học ngành gì?

Các thí sinh có điểm thi khối B từ 20 - 25 điểm có thể tham khảo các ngành và các trường Đại học sau:

 

STT

Tên trường

Ngành học

Điểm chuẩn năm 2021

Học phí 2022

Khu vực phía Bắc

 

1

Đại học Y Hà Nội

Y học dự phòng

24.85

Ở hệ tín chỉ, mức thu dao động trong khoảng 446.000 đến 804.000 đồng/tín chỉ.

Y tế công cộng

23.8

Dinh dưỡng

24.65

Điều dưỡng

Phân hiệu Thanh Hóa

23.2

2

Học viện Y dược Cổ truyền

Y Khoa cổ truyền

24.5

Mức học phí dự kiến của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam hệ đào tạo chính quy sẽ là 14.300.000 đồng/ năm. Lộ trình tăng học phí hàng năm theo quy định chung và theo Quyết định tự chủ của Học viện.

3

Đại học Y tế Cộng Đồng

Kỹ thuật xét nghiệm y học (B00, B08, A01, D07)

22.5

Năm 2023, học phí sẽ tăng 10% so với năm 2022, dao động từ 16 - 19 triệu/ năm

Kỹ thuật phục hồi chức năng

22.75

4

Đại học Y Dược Hải Phòng

Y học dự phòng

22.35

Học phí năm 2022 dự kiến: 1.870.000 - 2.775.000 triệu đồng/ tháng

Y học cổ truyền

24.35

Điều dưỡng

23.25

5

Đại học Y Dược Thái Bình

Y học cổ truyền

24.35

Học phí dự kiến năm 2022: 18.5 đến 24.5 triệu đồng/ năm

Y học dự phòng

22.1

Điều dưỡng

24.2

6

Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

Y học dự phòng

21.8

Học phí năm học 2022 - 2023 dự kiến 23.300.000đ/ năm. Lộ trình tăng 10%/ năm

Điều dưỡng

21.5

Kỹ thuật xét nghiệm y học

24.85

Khu vực phía Nam

 

7

Đại học Y Dược TP.HCM

Y học dự phòng

23.9

Học phí năm học 2022 - 2023 dự kiến 37 - 77 triệu/ năm. Lộ trình tăng dự kiến: 10%/năm

Điều dưỡng

22.8 - 24.15

Hộ sinh

23.25

Dinh dưỡng

24

Kỹ thuật hình ảnh y học

24.8

Kỹ thuật phục hồi chức năng

24.1

Y tế công cộng

 

8

Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Điều dưỡng

24 - 24.25

Mức thu học phí cao nhất 44,3 triệu đồng / năm trong năm học 2022 - 2023

Dinh dưỡng

23.45 - 23. 8

Kỹ thuật hình ảnh y học

24.7 - 24.85

Khúc xạ nhãn khoa

24.7 - 24.9

Y tế công cộng

21.35 - 23.15

9

Đại học Y Dược Cần Thơ

Y tế dự phòng

24.95

Dự kiến của chương trình đại trà: 24.600.000 VNĐ/sinh viên/năm.

Điều dưỡng

24.9

Hộ sinh

23.7

Y tế công cộng

20

Kỹ thuật hình ảnh y học

24.7

 

Thí sinh đạt dưới 25 điểm khối C học ngành gì?

Dưới 25 điểm khối C nên đăng ký học trường nào? ngành nào? Xem ngay”

STT

Tên trường

Ngành học

Điểm chuẩn năm 2021

Học phí 2022

Khu vực phía Bắc

 

1

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Triết học

23

Học viện Báo chí và tuyên truyền sẽ tăng học phí, mức học phí dự tính năm 2022 tăng 8%, tương đương: + Chương trình đại trà: 295.000 – 444.000 đồng/tín chỉ. + Chương trình đào tạo chất lượng cao: 883.000 – 915.000 đồng/tín chỉ

Chủ nghĩa xã hội khoa học

22.5

Chính trị học

22

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

23,5

Chính trị học

22.25 - 23.05

Chính trị học

22.25 - 24.75

Quản lý nhà nước

24

Quản lý công

24.65

2

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia HN

Tôn giáo học

23.7

Học phí năm học 2022 – 2023 là 1,2 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) với các chương trình đào tạo chuẩn.

Triết học

24.9

Khu vực phía Nam

 

3

Đại học Khoa học và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Giáo dụ học

22.6 - 23.2

Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 dự kiến: 16 - 82 triệu đồng/năm học

Quản lý giáo dục

21

Triết học

23.7

Lịch sử

24.1

Nhân học

24.7

Địa lý học

24.5

Việt Nam học

24.5

Thí sinh dưới trên 25 điểm khối D học ngành gì?

 

STT

Tên trường

Ngành học

Điểm chuẩn năm 2021

Học phí 2022

Khu vực phía Bắc

 

1

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Quản lý kinh tế

23.25

Với các khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh thì học phí đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là 1.2 triệu đồng/tháng. - Với các khối ngành công nghệ - kỹ thuật thì học phí cao hơn là 1.6 triệu đồng/tháng. - Ngành dược có học phí là 2.5 triệu/tháng.

Quản lý nhà nước

22

Kế toán

24.9

Ngôn ngữ Nga

20.1

2

Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội

Quản trị doanh nghiệp và công nghệ

24.5

Học phí trong năm học 2022 - 2023: 35 triệu/ năm học

Marketing và Truyền thông

23.55

Quản trị và An ninh

22.75

3

Đại học Tài nguyên và môi trường

Kế toán

24.25

Học phí dự kiến năm 2022: 297.000đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành Kinh tế Học phí : 354.500 đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành khác 

Bất động sản

23

Quản trị du lịch và lữ hành

24.25

Ngôn ngữ anh

24

Quản trị khách sạn

24.5

4

Đại học Lao động - Xã hội

Quản trị kinh doanh

20.9

Học phí dự kiến 371.000 đ/ tín chỉ

Kế toán

21.55

Quản trị nhân lực

22.4

Luật kinh tế

20,95

Khu vực phía Nam

 

5

Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Bất động sản

24.2

Một năm học, sinh viên sẽ đóng khoảng 60 - 64.000.000 đồng, tương đương 30 - 32.000.000 đồng/học kỳ

Kinh doanh nông nghiệp

22

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

24

Quản lý bệnh viện

24.2

Kế toán (chương trình cử nhân tài năng)

22

 

Tag: